Các giấy tờ cần thiết làm visa vĩnh trú 2

Chú ý: Các giấy tờ phải được phát hành trong vòng 3 tháng.

(1) Đơn xin visa vĩnh trú (theo mẫu của CQLXNC). Số lượng: 1 bản.

(2) Hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài. Trình cho cán bộ CQLXNC.

(3) Giấy chứng nhận cá nhân. Trình cho cán bộ CQLXNC. Giấy này cần thiết trong trường hợp đương sự không trực tiếp làm thủ tục mà nhờ người khác. Xem thêm phần 4 bên trên.

(4) Giấy thuyết trình lý do xin visa vĩnh trú. Viết bằng tiếng Nhật, theo mẫu tự do. Nếu viết bằng ngôn ngữ khác tiếng Nhật thì phải kèm theo bản dịch tiếng Nhật.

(5) Giấy chứng nhận quan hệ: nộp 1 trong các loại sau:
- Sổ hộ khẩu (戸籍謄本). Số lượng: 1 bản
- Giấy khai sinh (出生証明書). Số lượng: 1 bản
- Giấy chứng nhận kết hôn (婚姻証明書). Số lượng: 1 bản
- Giấy chứng nhận đăng ký quan hệ bố-con/mẹ-con (認知届の記載事項証明書). Số lượng: 1 bản
- Giấy tờ khác có giá trị tương đương.

(6) Giấy chứng nhận đăng ký người nước ngoài (外国人登録原票記載事項証明書) của cả gia đình (người nước ngoài) hoặc thẻ công dân (住民票) của cả gia đình (người Nhật). Giấy này xin tại quận/huyện mà đương sự đang sống. Thông thường phải nộp lệ phí 300 yên cho mỗi loại giấy.

(7) Giấy chứng nhận nghề nghiệp của đương sự hoặc người bảo lãnh cho đương sự. Cụ thể như sau:

- Nếu đương sự hoặc người bảo lãnh cho đương sự đang làm việc cho công ty / xí nghiệp tại Nhật thì phải nộp giấy chứng nhận tại chức (在職証明書). Giấy này xin từ công ty/xí nghiệp liên quan. Số lượng: 1 bản.

- Nếu đương sự hoặc người bảo lãnh cho đương sự là người tự doanh (自営業) thì cần nộp 2 loại giấy sau:

(7-1) Bản sao hồ sơ khai thuế (確定申告書控えの写し). Số lượng: 1 bản.
(7-2) Giấy phép hành nghề kinh doanh (nếu có). Chú ý: nếu là người tự kinh doanh thì phải chứng minh được chức vụ/nghề nghiệp của mình.

- Trường hợp khác: Cần nộp giấy tờ với nội dung chứng minh được nghề nghiệp của mình. Ví dụ cả hai người (đương sự và người Nhật, đương sự và người có visa vĩnh trú) đều thất nghiệp thì cũng cần phải viết giấy (mẫu tự do) nói rõ.

(8) Giấy chứng nhận thu nhập và nộp thuế 3 năm gần đây nhất của đương sự hoặc người bảo lãnh cho đương sự. Cụ thể như sau:

- Nếu đương sự hoặc người bảo lãnh đương sự đang làm việc tại công ty/xí nghiệp hoặc tự kinh doanh thì phải nộp giấy chứng nhận đóng thuế công dân (住民税の課税(又は非課税)証明書) và giấy chứng nhận đóng thuế thu nhập (納税証明書: giấy này ghi rõ tổng thu nhập trong 1 năm cũng như tình trạng đóng thuế thu nhập trong năm đó). Số lượng: mỗi loại 1 bản. Giấy này có thể xin từ quận/huyện đương sự hoặc người bảo lãnh đang sống. Thông thường thì 2 loại chứng nhận được gộp thành 1 bản. Lệ phí xin giấy này: 300 yên/bản, 3 năm cần 3 bản.

- Trường hợp khác:
+ Bản sao sổ tài khoản ngân hàng hoặc giấy tờ khác chứng minh được thu nhập của đương sự hoặc người bảo lãnh đương sự.
+ Giấy chứng nhận đóng thuế công dân (住民税の課税(又は非課税)証明書) và giấy chứng nhận đóng thuế thu nhập (納税証明書: giấy này ghi rõ tổng thu nhập trong 1 năm cũng như tình trạng đóng thuế thu nhập trong năm đó).

(9) Giấy chứng nhận tài sản của đướng sự hoặc người bảo lãnh: nộp 1 trong các loại sau:
- Bản sao sổ tiết kiệm (預貯金通帳の写し)
- Giấy chứng nhận nhà/đất
- Giấy khác có giá trị tương đương

(10) Giấy tờ liên quan tới người bảo lãnh
- Giấy chứng minh bảo lãnh (身元保証書) theo mẫu của CQLXNC. Giấy này cần đóng dấu hoặc chữ ký của người bảo lãnh.
- Giấy tờ liên quan của người bảo lãnh:
+ Giấy chứng nhận nghề nghiệp. Tham khảo phần 6 bên trên.
+ Giấy chứng nhận thu nhập trong 1 năm gần đây nhất. Tham khảo phần 6 bên trên.
+ Giấy chứng nhận đăng ký người nước ngoài (外国人登録原票記載事項証明書) nếu người bảo lãnh là người nước ngoài, hoặc thẻ công dân (住民票) nếu người bảo lãnh là người Nhật. Trường hợp giấy này đã có từ các phần trên thì không cần phải nộp nữa.

(11) Các giấy tờ chứng minh đã có cống hiến cho nước Nhật (nếu có). Ví dụ:
- Bản sao các loại bằng khen, giấy khen, huân chương, huy chương
- Giấy tiến cử từ công ty, trường đại học, đoàn thể
- Các giấy tờ khác
Theo Nhatban.net

tham khảo câu hỏi phỏng vấn